Event vs occasion

Interesting 1st Birthday Party Ideas On a Budget
Birthday

1. Event là khi người ta tụ họp để cùng làm gì đó như xem thể thao, âm nhạc, thời trang, hoặc dự tiệc, thảo luận tại một hội nghị, v.v.

2. Occasion là một event đặc biệt, thường gắn với gặp gỡ hoặc kỷ niệm. Như thế nào là đặc biệt là do cảm nhận của từng người. Nhưng có một số event nhìn chung mọi người đều thấy đặc biệt, như sinh nhật hay kỷ niệm 80 năm ngày ra trường.

Vậy sự giống nhau là ở một event hay một occasion đều có nhiều người tụ họp làm gì đó. Khác ở chỗ occasion nhấn mạnh vào tính đặc biệt, sự gặp gỡ, kỷ niệm, còn event thì không nhất thiết. Một trận bóng đá cuối tuần là một sport event, nhưng không phải là một sport occasion vì nó không đặc biệt, không gặp gỡ, không kỷ niệm. Tiệc sinh nhật là một occasion vì nó có đặc biệt, có gặp gỡ, có kỷ niệm.

Work experience vs working experience

Warren Buffett: Active investing leads to 'worse than average results'
Warren Buffet

1. Work experience là kinh nghiệm làm việc.

Please list your educational qualifications and work experience.

2. Working có một nghĩa là có ích, ví dụ trong cụm working knowledge, là kiến thức có thể áp dụng được. Working experience có nghĩa kinh nghiệm có ích, ứng dụng được. Nhưng đây không phải là một cụm phổ biến nên nếu dùng thì hoàn cảnh phải rõ để người đọc hiểu đúng ý.

Discover vs find out

Best Binoculars for Kids - BinocularStop
Discover

Động từ đơn như discover nhìn chung trang trọng hơn cụm động từ + giới từ như find + out. Dùng discover cho bài viết nếu muốn tạo giọng trang trọng.

The police discovered that the man had a criminal record.

Salary vs wages vs pay vs …

New app WageSpot exposes salary data across the country
Salary

1. Salary thường trả theo tháng, cho công việc đòi hỏi chuyên môn, bằng cấp như bác sỹ, giáo viên, nhà nghiên cứu.

2. Wages thường trả theo tuần, cũng có thể theo ngày, dùng cho công việc lao động phổ thông như công nhân nhà máy.

3. Pay là từ chỉ chung cho khoản tiền được nhận khi làm công việc gì đó, vá săm, dạy học, bơm dầu cho tầu Apollo.

4. Earnings chỉ các khoản thu nhập từ các công việc bạn làm, thường là nó thay đổi tuỳ tháng, tuỳ năm.

5. Income chỉ tổng thu nhập từ các nguồn, công việc, đầu tư, quà biếu, v.v. Nó thường đều đặn.

Từ chỉ mức độ ngu và lưu ý cách dùng

BethLiving Blog » Stop cutting down trees. - BethLiving Blog
Unwise

1. Stupid là từ rất nặng nề. Tiếng Mỹ cũng dùng dumb. Nó như từ ngu trong Tiếng Việt. Trong bài thi nên tránh dùng. Giao tiếp hàng ngày ở tình huống không trang trọng người ta dùng rất nhiều.

2. Silly nhẹ nhàng hơn, như ngốc trong Tiếng Việt. Dùng trong văn nói. Trong bài thi Speaking có thể dùng được nếu muốn tạo ra giọng điệu vừa phải, không quá trang trọng, không quá suồng sã.

3. Foolish cũng chỉ mức độ ngu nặng, nhưng lịch sự hơn stupid một chút, gần với dại dột trong Tiếng Việt. Có thể dùng trong bài speaking. Trong bài essay dùng được nếu xung quanh bạn tạo ra giọng điều không quá trang trọng.

4. Unwise về bản chất vẫn là ngu nhưng là từ lịch sự nhất, như thiếu sáng suốt trong Tiếng Việt. Dùng trong bài essay, hoặc trong bài speaking nếu muốn tạo ra giọng điệu trang trọng.

Không viết Car sales increased a little.

Electric car sales are on the rise – is coronavirus a turning point for the  market?
Car sales

Trong Writing Task 1 thường phải tả mức tăng hay giảm nhẹ của một lượng, như meat consumption, population, sales, v.v. Đôi khi cũng phải mô tả mức thay đổi nhẹ theo thời gian của một khu vực trong bài mô tả bản đồ.

Không dùng a little, a bit, hay a little bit cho những tình huống này, và cả cho bài essay vì không hợp cho giọng văn học thuật. Có thể dùng slightly, rather, hoặc fairly.

Car sales increased slightly.

The resort has changed somewhat over the years.

The rise was fairly sharp over the last six months.

Cũng nên quan sát xem nếu mức tăng chậm và kéo dài có thể dùng slowly hoặc gradually. Nếu thấy mức tăng ổn định và không quá nhiều có thể dùng steadily.

Practical IELTS Speaking

Practical IELTS Speaking | Tiki

Cuốn sách cũng New Oriental, tập đoàn giáo dục lớn nhất Trung Quốc, đây là phiên bản được hướng dẫn bằng tiếng Trung, nhưng cũng kèm giải thích Tiếng Anh, các câu hỏi và trả lời mẫu có giá trị tham khảo tốt.

Link Download: Click vào đây.

Password: minh.edu.vn