Các kiểu trốn tránh: avoid, evade, get out of

Tax evasion

1. Avoid: trốn tránh thứ mà bạn nên làm

Lazy people will do anything to avoid work.

2. get out of something: trốn tránh thứ nên làm hoặc đã hứa sẽ làm. Cụm này dùng khi nói nhiều hơn là viết.

He promised we’d go – he can’t get out of it now.

3. evade: né tránh một thứ mà chuẩn mực đạo đức hoặc luật pháp yêu cầu, thường dùng cho responsibilities hoặc taxes.

The defendant had tried to evade payment of taxes.

Parents should never evade their responsibilities.

Note: những từ này còn có nghĩa khác, ở đây chỉ so sánh nghĩa về trốn tránh thứ mình nên làm.

Hazardous vs dangerous vs unsafe

Why is travelling via road unsafe in Uttarakhand? - GatiFoundation
Unsafe road

1. Hazardous dùng cho một chất, một môi trường làm việc hoặc đi lại mà gây hại sức khoẻ trực tiếp: hazardous waste, hazardous journey, hazardous occupation

2. Dangerous có thể chỉ mọi kiểu nguy hiểm. Ví dụ, chính phủ đưa ra quyết định kinh tế sai lầm, it’s a dangerous decision. Nó không hại sức khoẻ trực tiếp nên không dùng hazardous. Rác thải gây hại môi trường như đồ nhựa, lưới đánh cá là dangerous waste, không phải hazardous waste.

3. Unsafe hay dùng chỉ điều kiện, môi trường dễ làm người ta bị thương tích, ví dụ như đường có đá rơi hoặc có cướp, an unsafe road, hay nghề xây dựng ở công trường, an unsafe working condition. Hai môi trường này đều hazardous vì hại sức khoẻ trực tiếp. Unsafe thường không chỉ chất gây hại sức khoẻ như hazardous.

Từ chỉ mức độ ngu và lưu ý cách dùng

BethLiving Blog » Stop cutting down trees. - BethLiving Blog
Unwise

1. Stupid là từ rất nặng nề. Tiếng Mỹ cũng dùng dumb. Nó như từ ngu trong Tiếng Việt. Trong bài thi nên tránh dùng. Giao tiếp hàng ngày ở tình huống không trang trọng người ta dùng rất nhiều.

2. Silly nhẹ nhàng hơn, như ngốc trong Tiếng Việt. Dùng trong văn nói. Trong bài thi Speaking có thể dùng được nếu muốn tạo ra giọng điệu vừa phải, không quá trang trọng, không quá suồng sã.

3. Foolish cũng chỉ mức độ ngu nặng, nhưng lịch sự hơn stupid một chút, gần với dại dột trong Tiếng Việt. Có thể dùng trong bài speaking. Trong bài essay dùng được nếu xung quanh bạn tạo ra giọng điều không quá trang trọng.

4. Unwise về bản chất vẫn là ngu nhưng là từ lịch sự nhất, như thiếu sáng suốt trong Tiếng Việt. Dùng trong bài essay, hoặc trong bài speaking nếu muốn tạo ra giọng điệu trang trọng.

Thề: Vow vs Swear

1. Vow nghĩa là thề sẽ làm gì. Tức là lời nói để thể hiện sự cam kết, quyết tâm cao độ, thường là tự hứa với bản thân.

I vowed that I would never drink again.

2. Swear có nghĩa của vow, nói lời cam kết sẽ làm gì, nhưng khác vow ở chỗ có thể thề với người khác hoặc với bản thân: I swear that I’ll never leave you.

Nhưng swear còn có nghĩa là quả quyết điều gì là thật:

I never touched her, I swear to God. Tôi không hề chạm vào cô ta, tôi thề.