Không nói He conflicted with his father.

Job Success: Resolving Workplace Conflict
Conflict

Conflict khi là động từ thường dùng nói về những niềm tin, quan điểm, cảm xúc mâu thuẫn nhau. Có thể nói Two ideas/stories/research results conflict with each other, chứ không nói Two people conflict with each other.

Với people có thể dùng clash: He clashed with his father. Hoặc dùng danh từ conflict: He’s in a conflict with his father over politics.

Trong các từ điển phổ biến như Oxford, Cambridge, Longman, Collins, Webster, Macmillan thì Cambridge có đưa vào một ví dụ trong đó động từ conflict dùng cho hai nhóm người mâu thuẫn nhau:

If the two sides conflict with each other again, it will be disastrous for party unity.

Từ điển Merriam-Webster có đưa vào nghĩa là đấu tranh, nhưng kèm lưu ý đây là nghĩa cổ: (archaic) to contend in warfare

Rich vs wealthy vs affluent vs …

Luxury Daily
Rich

1. Rich tả người hoặc nơi nào đó giàu có: a rich man, rich nations.

2. Wealthy cũng là giàu có, tả người hay một nơi nào đó, nhưng thường dùng khi tài sản đã có từ lâu, nhất là tích luỹ qua nhiều thế hệ. Cuốn sách The Wealth of Nations của Adam Smith được dịch ra Tiếng Việt là Của cải của các Dân tộc. Người trúng sổ số trở nên giàu thì rich chứ thường không dùng wealthy.

3. Prosperous là giàu theo kiểu làm ăn, kinh doanh mà có, khá formal, tả một nhóm người, nơi nào đó, không dùng cho cá nhân. Nghĩa như từ thịnh vượng trong Tiếng Việt.

4. Affluent cũng tả một nhóm người, một nơi, không dùng cho cá nhân. Từ này làm nổi nên hình ảnh về nơi sống sang trọng, đồ dùng đắt tiền, con cái học trường tư phí cao… Một người wealthy có thể chọn lối sống đơn giản, nhìn vào không thấy affluent.

Dangerous vs Hazardous

Hazardous tả vật gây hại cho sức khoẻ con người như: toxic waste, pesticide, working conditions in coal mines (môi trường làm việc dưới mỏ than).

Dangerous rộng hơn, tả cả vật hoặc người gây hại, gây hại có thể cho mọi thứ chứ không chỉ tới sức khoẻ con người như hazardous. Ví dụ,

They adopted a terrible monetary policy, the most dangerous decision they’ve made. Họ đưa ra một chính sách tiền tệ sai lầm, quyết định nguy hiểm nhất họ từng đưa ra.

Quyết định này không trực tiếp hại sức khoẻ, không dùng hazardous.

Cost of life hay cost of living?

1. Cost of living là chi phí ăn ở, sinh hoạt. Ví dụ:

The cost of living is lower in the Midwest.

2. Cost of life có cách gọi phổ biến hơn là value of life, là một thuật ngữ trong kinh tế học chỉ chi phí cần thiết để cứu một mạng sống.

Nếu là động từ, cost a life, hay cost lives có nghĩa là lấy đi mạng sống. Ví dụ:

Road traffic collisions are costing thousands of lives a year. Tai nạn giao thông cướp đi hàng nghìn mạng sống mỗi năm.

Không nói Pace of living

Dùng pace of life chỉ nhịp độ cuộc sống, có thể đi với tính từ slow hoặc fast để chị nhịp sống nhanh hay chậm. Ví dụ:

We moved to a small town, seeking a slower pace of life.

She liked the fast pace of life in the city.

Pace of living nghe đúng ngữ pháp, nhưng đấy không phải cách người bản ngữ thường nói.

Disabled vs Handicapped

Disabled chỉ chung những tàn tật, có thể thêm trạng từ chỉ rõ về thể chất hoặc tinh thần: physically disabled, mentally disabled.

Handicapped cùng nghĩa, nhưng cũ và có sắc thái miệt thị, tương tự như từ què cụt trong Tiếng Việt. Nhiều người tàn tật sẽ thấy tiêu cực hơn từ disabled.

Nếu muốn chỉ sự tàn tật một phần ở thính giác hay thị giác thì có thể dùng impairment: hearing impairment, visual impairment.

Để chỉ vấn đề nhận thức có thể dùng learning disability.

Continuous vs continual

1. Continual thường dùng với thứ gì lặp đi lặp lại nhiều lần, thường có nghĩa tiêu cực, như continual problems. Giữa các problems vẫn có khoảng cách thời gian.

2. Continuous dùng với sự việc kéo dài liên tục không ngớt, như a continuous speech. Người nói không nghỉ trong suốt bài phát biểu.

Note: Continual đang dần có thêm nghĩa của continuous, chỉ thứ diễn ra không ngừng, nhưng nó ít phổ biến hơn continuous nhiều:

Life is a continual struggle.

Continuous thì không chỉ những thứ lặp đi lặp lại, như continual trong ví dụ 1.

Law vs regulation

Hai từ gần nghĩa nhau. Trong IELTS khi nói về solutions cho các vấn đề có thể dùng hai từ chung một nghĩa, nhưng do bản chất khác nhau nên hay đi với các động từ khác nhau.

Hai thứ đều của nhà nước để quản lý xã hội. Law là luật, của bộ phận làm luật (Quốc hội) làm. Họ viết bản thảo rồi tranh luận, bỏ phiếu, rồi thông qua, có người ký ban hành. Nó có thể đi với các động từ như enact (ban hành), hay pass (thông qua, vì nó đi qua nhiều ban, nhiều bước, pass hết mới thành law). Continue reading “Law vs regulation”