Không dùng too hay as well trong bài essay

Major air pollutants and their sources

Khi nói “cũng”, có ba từ phổ biến: also, too, as well. Too và as well chỉ nên dùng trong bài thi speaking, nó informal.

Dùng also trong bài essay: Air pollutants also cause lung problems. Also cũng có thể dùng trong bài speaking nếu bạn muốn một giọng formal hơn.

Clear vs obvious

Short-Sightedness & How An Eye Test Can Help - Adelaide City Optometrist |  Book an Eye Test
Clear

Thứ gì đó trở nên obvious thường là ngoài chủ ý của mình. Nhưng mình có thể chủ động make something clear. Ví dụ:

He tried to make his point clear.

Không dùng obvious vì anh ấy chủ động giải thích rõ ràng.

Significant vs important vs …

The Most Important Part Of Your Business Is You - Convert With Content
Important

1. Important như quan trọng.

2. Significant là đủ mức quan trọng để gây tác động hoặc gây chú ý. Ví dụ, mức tăng khí thải đến mức phải quan tâm, a significant increase in the level of pollution. Hay nói về những thay đổi internet đã tạo ra rất lớn, significant changes.

3. Cũng có thể dùng big chỉ thứ gì quan trọng. That’s a big question.

4. Noteworthy khá formal, chỉ thứ gì quan trọng hoặc hấp dẫn, nghĩa như đáng lưu tâm, đáng chú ý.

Event vs occasion

Interesting 1st Birthday Party Ideas On a Budget
Birthday

1. Event là khi người ta tụ họp để cùng làm gì đó như xem thể thao, âm nhạc, thời trang, hoặc dự tiệc, thảo luận tại một hội nghị, v.v.

2. Occasion là một event đặc biệt, thường gắn với gặp gỡ hoặc kỷ niệm. Như thế nào là đặc biệt là do cảm nhận của từng người. Nhưng có một số event nhìn chung mọi người đều thấy đặc biệt, như sinh nhật hay kỷ niệm 80 năm ngày ra trường.

Vậy sự giống nhau là ở một event hay một occasion đều có nhiều người tụ họp làm gì đó. Khác ở chỗ occasion nhấn mạnh vào tính đặc biệt, sự gặp gỡ, kỷ niệm, còn event thì không nhất thiết. Một trận bóng đá cuối tuần là một sport event, nhưng không phải là một sport occasion vì nó không đặc biệt, không gặp gỡ, không kỷ niệm. Tiệc sinh nhật là một occasion vì nó có đặc biệt, có gặp gỡ, có kỷ niệm.

Work experience vs working experience

Warren Buffett: Active investing leads to 'worse than average results'
Warren Buffet

1. Work experience là kinh nghiệm làm việc.

Please list your educational qualifications and work experience.

2. Working có một nghĩa là có ích, ví dụ trong cụm working knowledge, là kiến thức có thể áp dụng được. Working experience có nghĩa kinh nghiệm có ích, ứng dụng được. Nhưng đây không phải là một cụm phổ biến nên nếu dùng thì hoàn cảnh phải rõ để người đọc hiểu đúng ý.

Discover vs find out

Best Binoculars for Kids - BinocularStop
Discover

Động từ đơn như discover nhìn chung trang trọng hơn cụm động từ + giới từ như find + out. Dùng discover cho bài viết nếu muốn tạo giọng trang trọng.

The police discovered that the man had a criminal record.

Salary vs wages vs pay vs …

New app WageSpot exposes salary data across the country
Salary

1. Salary thường trả theo tháng, cho công việc đòi hỏi chuyên môn, bằng cấp như bác sỹ, giáo viên, nhà nghiên cứu.

2. Wages thường trả theo tuần, cũng có thể theo ngày, dùng cho công việc lao động phổ thông như công nhân nhà máy.

3. Pay là từ chỉ chung cho khoản tiền được nhận khi làm công việc gì đó, vá săm, dạy học, bơm dầu cho tầu Apollo.

4. Earnings chỉ các khoản thu nhập từ các công việc bạn làm, thường là nó thay đổi tuỳ tháng, tuỳ năm.

5. Income chỉ tổng thu nhập từ các nguồn, công việc, đầu tư, quà biếu, v.v. Nó thường đều đặn.

My older brother hay elder brother?

Elder và eldest có thể đứng trước danh từ chỉ thành viên hơn tuổi trong gia đình, nhất là Tiếng Anh-Anh: my elder brother.

Older và oldest là dạng phổ biến hơn hẳn để tả mọi người, mọi vật. Ngay cả với thành viên gia đình, trước đây older hầu như không dùng, nhưng bây giờ nó đã phổ biến hơn cả elder, trong cả Anh-Anh và Anh-Mỹ.

Hiện tại: Current vs Present

Hai từ đều có nghĩa là bây giờ, nhưng current hàm ý tạm thời, present thì không.

1. How long have you been in your present job?

2. We can’t continue the current level of production.

Câu 1 dùng present để phân biệt công việc hiện tại với công việc trước nhưng không có ý việc đang làm là tạm thời. Câu 2 dùng current nói về sản lượng, là thứ mà tăng giảm là việc rất bình thường.