Không dùng too hay as well trong bài essay

Major air pollutants and their sources

Khi nói “cũng”, có ba từ phổ biến: also, too, as well. Too và as well chỉ nên dùng trong bài thi speaking, nó informal.

Dùng also trong bài essay: Air pollutants also cause lung problems. Also cũng có thể dùng trong bài speaking nếu bạn muốn một giọng formal hơn.

Không viết Car sales increased a little.

Electric car sales are on the rise – is coronavirus a turning point for the  market?
Car sales

Trong Writing Task 1 thường phải tả mức tăng hay giảm nhẹ của một lượng, như meat consumption, population, sales, v.v. Đôi khi cũng phải mô tả mức thay đổi nhẹ theo thời gian của một khu vực trong bài mô tả bản đồ.

Không dùng a little, a bit, hay a little bit cho những tình huống này, và cả cho bài essay vì không hợp cho giọng văn học thuật. Có thể dùng slightly, rather, hoặc fairly.

Car sales increased slightly.

The resort has changed somewhat over the years.

The rise was fairly sharp over the last six months.

Cũng nên quan sát xem nếu mức tăng chậm và kéo dài có thể dùng slowly hoặc gradually. Nếu thấy mức tăng ổn định và không quá nhiều có thể dùng steadily.

Above vs over

Above dùng cho những mức phân định ranh giới giữa hai miền có tính chất khác nhau như là above zero, nhiệt độ đóng băng; above 18, có thể dùng định nghĩa tuổi trưởng thành; above sea level, dùng phân định dưới nước và trên cạn.

Nếu chỉ là một lượng bất kỳ thì dùng over: She’s over 30.

Trong bài IELTS Writing Task 1 hầu hết sẽ dùng over: The population grew to over 50 million.

Tự làm khó mình trong bài Speaking

Thi speaking phần 3 khi phát triển ý không nên nói trước là có 2-3 reasons, problems, advantages… vì sẽ tự làm khó mình.

Nếu ý tưởng chưa rõ ngay từ đầu mà nói There are some advantages thì sau đó phải nói được ít nhất hai ý. Nói xong một ý mà chưa kịp nghĩ cái thứ hai thì hoảng loạn. Ngay cả khi có hai ý nảy ra ngay thì vẫn có thể do áp lực mà quên cái thứ hai là gì. Tốt nhất là bạn nghĩ được ý nào nói cái ấy, nói xong giám khảo vẫn chờ mà nghĩ đc tiếp thì … And another benefit is… Xong tiếp mà vẫn còn mà người ta vẫn chờ thì lại tiếp… Also, … Continue reading “Tự làm khó mình trong bài Speaking”

As a result vs Therefore

Dùng therefore, for this reason, hence khi muốn giải thích lý do, tức là nhấn mạnh vào tính hợp lý. Lý do có thể là nguyên nhân hoặc không. Đọc bài phân biệt reason và cause ở đây. Ví dụ:

(1) Children who grow up on a diet of junk food find it difficult to change this habit later in life. (2) It is essential, therefore, that parents encourage healthy eating from an early age.

Continue reading “As a result vs Therefore”

However vs Nevertheless

Cái chung đi trước, cái cá biệt đi sau thì dùng however. Ví dụ:

Most winters here are mild and short. This one, however, never ends.

Cái cá biệt đi trước, cái chung đi sau thì dùng nevertheless, nonetheless. Ví dụ:

It seems that this winter never ends. Nevertheless, most winters here are mild and short.

Các trường hợp khác, ba từ dùng thay nhau được.

Sắp xếp thông tin cũ và mới ở đâu trong câu?

Chủ ngữ nên là nội dung quen thuộc, vị ngữ của câu nên thông báo gì đó đáng chú ý. Câu này viết cho em bé thì OK: Air pollution affects people’s health.

Với người lớn có kiến thức trung bình trở lên, nó không có gì đáng đọc. Nhưng nếu nội dung mới hơi nhiều và khó thì có thể cho người đọc tạm nghỉ bằng một câu đơn giản thông báo chủ đề như trên, sau đó mới đưa thông tin mới ra:

Continue reading “Sắp xếp thông tin cũ và mới ở đâu trong câu?”