Thề: Vow vs Swear

1. Vow nghĩa là thề sẽ làm gì. Tức là lời nói để thể hiện sự cam kết, quyết tâm cao độ, thường là tự hứa với bản thân.

I vowed that I would never drink again.

2. Swear có nghĩa của vow, nói lời cam kết sẽ làm gì, nhưng khác vow ở chỗ có thể thề với người khác hoặc với bản thân: I swear that I’ll never leave you.

Nhưng swear còn có nghĩa là quả quyết điều gì là thật:

I never touched her, I swear to God. Tôi không hề chạm vào cô ta, tôi thề.

Above vs over

Above dùng cho những mức phân định ranh giới giữa hai miền có tính chất khác nhau như là above zero, nhiệt độ đóng băng; above 18, có thể dùng định nghĩa tuổi trưởng thành; above sea level, dùng phân định dưới nước và trên cạn.

Nếu chỉ là một lượng bất kỳ thì dùng over: She’s over 30.

Trong bài IELTS Writing Task 1 hầu hết sẽ dùng over: The population grew to over 50 million.

Lạm dụng biến động từ thành danh từ

Biến động từ thành danh từ xảy ra phổ biến trong academic writing và các văn bản về chính trị, kinh doanh. Ví dụ:

1. The accidental release of radiation over a 24-hour period caused widespread long-term damage.

Nếu không dùng cấu trúc Danh từ A + cause + Danh từ B như bên trên có thể sẽ cần tách hai danh từ này thành hai câu (mệnh đề):

2. Radiation was accidentally released over a 24-hour period, which damaged a wide area for a long time. Continue reading “Lạm dụng biến động từ thành danh từ”

Tự làm khó mình trong bài Speaking

Thi speaking phần 3 khi phát triển ý không nên nói trước là có 2-3 reasons, problems, advantages… vì sẽ tự làm khó mình.

Nếu ý tưởng chưa rõ ngay từ đầu mà nói There are some advantages thì sau đó phải nói được ít nhất hai ý. Nói xong một ý mà chưa kịp nghĩ cái thứ hai thì hoảng loạn. Ngay cả khi có hai ý nảy ra ngay thì vẫn có thể do áp lực mà quên cái thứ hai là gì. Tốt nhất là bạn nghĩ được ý nào nói cái ấy, nói xong giám khảo vẫn chờ mà nghĩ đc tiếp thì … And another benefit is… Xong tiếp mà vẫn còn mà người ta vẫn chờ thì lại tiếp… Also, … Continue reading “Tự làm khó mình trong bài Speaking”

Cost of life hay cost of living?

1. Cost of living là chi phí ăn ở, sinh hoạt. Ví dụ:

The cost of living is lower in the Midwest.

2. Cost of life có cách gọi phổ biến hơn là value of life, là một thuật ngữ trong kinh tế học chỉ chi phí cần thiết để cứu một mạng sống.

Nếu là động từ, cost a life, hay cost lives có nghĩa là lấy đi mạng sống. Ví dụ:

Road traffic collisions are costing thousands of lives a year. Tai nạn giao thông cướp đi hàng nghìn mạng sống mỗi năm.

Không nói Pace of living

Dùng pace of life chỉ nhịp độ cuộc sống, có thể đi với tính từ slow hoặc fast để chị nhịp sống nhanh hay chậm. Ví dụ:

We moved to a small town, seeking a slower pace of life.

She liked the fast pace of life in the city.

Pace of living nghe đúng ngữ pháp, nhưng đấy không phải cách người bản ngữ thường nói.

Blonde hair hay blond hair?

Tiếng Anh thường phân biệt, dùng blonde cho nữ, blond cho nam. Tiếng Mỹ ít phân biệt và thường dùng blond cho cả hai.

Blonde cũng có thể chỉ người phụ nữ tóc vàng: I saw a blonde. Nhưng không nên dùng vì một số người có thể cho là mất lịch sự khi dùng màu tóc chỉ cả con người.

Disabled vs Handicapped

Disabled chỉ chung những tàn tật, có thể thêm trạng từ chỉ rõ về thể chất hoặc tinh thần: physically disabled, mentally disabled.

Handicapped cùng nghĩa, nhưng cũ và có sắc thái miệt thị, tương tự như từ què cụt trong Tiếng Việt. Nhiều người tàn tật sẽ thấy tiêu cực hơn từ disabled.

Nếu muốn chỉ sự tàn tật một phần ở thính giác hay thị giác thì có thể dùng impairment: hearing impairment, visual impairment.

Để chỉ vấn đề nhận thức có thể dùng learning disability.

Chỉ sự giống nhau: like vs as

Like chỉ dùng trước danh từ: She has blonde hair like her mother.

As dùng trước mệnh đề hoặc trạng ngữ:

He likes football, as I do.

He repeats the idea, as in his previous speech.

Trong tình huống không trang trọng, nhất là Tiếng Mỹ, người ta dùng like trước mệnh đề, nhưng không nên dùng khi đi thi: It looks like we’re going to win the game.