Không dùng too hay as well trong bài essay

Major air pollutants and their sources

Khi nói “cũng”, có ba từ phổ biến: also, too, as well. Too và as well chỉ nên dùng trong bài thi speaking, nó informal.

Dùng also trong bài essay: Air pollutants also cause lung problems. Also cũng có thể dùng trong bài speaking nếu bạn muốn một giọng formal hơn.

Các kiểu trốn tránh: avoid, evade, get out of

Tax evasion

1. Avoid: trốn tránh thứ mà bạn nên làm

Lazy people will do anything to avoid work.

2. get out of something: trốn tránh thứ nên làm hoặc đã hứa sẽ làm. Cụm này dùng khi nói nhiều hơn là viết.

He promised we’d go – he can’t get out of it now.

3. evade: né tránh một thứ mà chuẩn mực đạo đức hoặc luật pháp yêu cầu, thường dùng cho responsibilities hoặc taxes.

The defendant had tried to evade payment of taxes.

Parents should never evade their responsibilities.

Note: những từ này còn có nghĩa khác, ở đây chỉ so sánh nghĩa về trốn tránh thứ mình nên làm.

Không nói He conflicted with his father.

Job Success: Resolving Workplace Conflict
Conflict

Conflict khi là động từ thường dùng nói về những niềm tin, quan điểm, cảm xúc mâu thuẫn nhau. Có thể nói Two ideas/stories/research results conflict with each other, chứ không nói Two people conflict with each other.

Với people có thể dùng clash: He clashed with his father. Hoặc dùng danh từ conflict: He’s in a conflict with his father over politics.

Trong các từ điển phổ biến như Oxford, Cambridge, Longman, Collins, Webster, Macmillan thì Cambridge có đưa vào một ví dụ trong đó động từ conflict dùng cho hai nhóm người mâu thuẫn nhau:

If the two sides conflict with each other again, it will be disastrous for party unity.

Từ điển Merriam-Webster có đưa vào nghĩa là đấu tranh, nhưng kèm lưu ý đây là nghĩa cổ: (archaic) to contend in warfare

Industrial waste hay industrial trash?

Industrial Waste Disposal – Eco-Engineering Solutions
Waste

Garbage là Tiếng Mỹ, chủ yếu chỉ rác từ sinh hoạt, hay chỉ đồ ướt. Người Mỹ hay dùng trash chỉ rác khô, như giấy hay bao bì.

Rubbish là Tiếng Anh, nghĩa như garbage.

Dùng waste chỉ chất thải nói chung, nhưng đặc biệt dùng chỉ rác từ sản xuất công nghiệp.

Clear vs obvious

Short-Sightedness & How An Eye Test Can Help - Adelaide City Optometrist |  Book an Eye Test
Clear

Thứ gì đó trở nên obvious thường là ngoài chủ ý của mình. Nhưng mình có thể chủ động make something clear. Ví dụ:

He tried to make his point clear.

Không dùng obvious vì anh ấy chủ động giải thích rõ ràng.

Significant vs important vs …

The Most Important Part Of Your Business Is You - Convert With Content
Important

1. Important như quan trọng.

2. Significant là đủ mức quan trọng để gây tác động hoặc gây chú ý. Ví dụ, mức tăng khí thải đến mức phải quan tâm, a significant increase in the level of pollution. Hay nói về những thay đổi internet đã tạo ra rất lớn, significant changes.

3. Cũng có thể dùng big chỉ thứ gì quan trọng. That’s a big question.

4. Noteworthy khá formal, chỉ thứ gì quan trọng hoặc hấp dẫn, nghĩa như đáng lưu tâm, đáng chú ý.

Hazardous vs dangerous vs unsafe

Why is travelling via road unsafe in Uttarakhand? - GatiFoundation
Unsafe road

1. Hazardous dùng cho một chất, một môi trường làm việc hoặc đi lại mà gây hại sức khoẻ trực tiếp: hazardous waste, hazardous journey, hazardous occupation

2. Dangerous có thể chỉ mọi kiểu nguy hiểm. Ví dụ, chính phủ đưa ra quyết định kinh tế sai lầm, it’s a dangerous decision. Nó không hại sức khoẻ trực tiếp nên không dùng hazardous. Rác thải gây hại môi trường như đồ nhựa, lưới đánh cá là dangerous waste, không phải hazardous waste.

3. Unsafe hay dùng chỉ điều kiện, môi trường dễ làm người ta bị thương tích, ví dụ như đường có đá rơi hoặc có cướp, an unsafe road, hay nghề xây dựng ở công trường, an unsafe working condition. Hai môi trường này đều hazardous vì hại sức khoẻ trực tiếp. Unsafe thường không chỉ chất gây hại sức khoẻ như hazardous.

Rich vs wealthy vs affluent vs …

Luxury Daily
Rich

1. Rich tả người hoặc nơi nào đó giàu có: a rich man, rich nations.

2. Wealthy cũng là giàu có, tả người hay một nơi nào đó, nhưng thường dùng khi tài sản đã có từ lâu, nhất là tích luỹ qua nhiều thế hệ. Cuốn sách The Wealth of Nations của Adam Smith được dịch ra Tiếng Việt là Của cải của các Dân tộc. Người trúng sổ số trở nên giàu thì rich chứ thường không dùng wealthy.

3. Prosperous là giàu theo kiểu làm ăn, kinh doanh mà có, khá formal, tả một nhóm người, nơi nào đó, không dùng cho cá nhân. Nghĩa như từ thịnh vượng trong Tiếng Việt.

4. Affluent cũng tả một nhóm người, một nơi, không dùng cho cá nhân. Từ này làm nổi nên hình ảnh về nơi sống sang trọng, đồ dùng đắt tiền, con cái học trường tư phí cao… Một người wealthy có thể chọn lối sống đơn giản, nhìn vào không thấy affluent.